28/11/2022
Cách Đánh Trọng Âm Tiếng Anh

Cách Đánh Trọng Âm Tiếng Anh

Nếu bạn muốn phát âm tiếng Anh chuẩn và hay như người bản xứ thì học cách đánh trọng âm là một trong những khía cạnh vô cùng quan trọng. Rất nhiều người Việt thường quên mất đánh trọng âm khi phát âm hoặc không biết trọng âm của từ ở đâu. Vậy chúng ta cùng theo dõi bài viết về cách đánh trọng âm tiếng Anh để nắm vững những quy tắc này nhé!

Trọng âm trong tiếng Anh là gì?

Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
Trọng âm trong tiếng Anh là gì?

Đây là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn âm tiết khác của từ. Trọng âm giúp cho ngữ điệu của từ, câu mềm mại và rõ ràng hơn. Trọng âm là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát âm tiếng Anh có chuẩn hay không.

Cách đánh trọng âm tiếng Anh cơ bản và dễ nhớ nhất

Quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh có rất nhiều và thường gây khó khăn cho người mới bắt đầu học tiếng Anh. Trong bài viết dưới đây, trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ mách cho các bạn sinh viên ngôn ngữ Anh cao đẳng cách đánh trọng âm tiếng Anh cực dễ nhớ nhé!

Cách đánh trọng âm tiếng Anh cơ bản và dễ nhớ nhất
Cách đánh trọng âm tiếng Anh cơ bản và dễ nhớ nhất

Danh từ 2 âm tiết

Với loại danh từ này, trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Tuy nhiên cũng sẽ có những ngoại lệ.

  • Ví dụ: keyword – /ˈkiː.wɜːd/, comment – /ˈkɒm.ent/, notebook – /ˈnəʊt.bʊk/

Ngoại lệ có danh từ 2 âm tiết nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2: hotel – /həʊˈtel, machine – /məˈʃiːn/

Động từ 2 âm tiết

Trọng âm của động từ 2 âm tiết rơi vào âm tiết thứ hai

  • Ví dụ: begin -/bɪˈɡɪn/, agree – /əˈɡriː/, believe – /bɪˈliːv/,

Trường hợp goại lệ: argue – /ˈɑːɡ.juː/, visit – /ˈvɪz.ɪt/, finish – /ˈfɪn.ɪʃ/

Tính từ 2 âm tiết

Trọng âm của tính từ 2 âm tiết rơi vào âm tiết đầu tiên

  • Ví dụ: ugly –  /ˈʌɡ.li/, spicy – /ˈspaɪ.si/, fishy – /ˈfɪʃ.i/

Một số trường hợp ngoại lệ: alone –  /əˈləʊn/, aware – /əˈweər/,

Danh từ ghép

Đối với danh từ ghép, trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên

  • Ví dụ: housewife – /ˈhaʊs.waɪf/, bellboy – /ˈbel.bɔɪ/, gateway – /ˈɡeɪt.weɪ/

Tính từ ghép

Tương tự danh từ ghép, tính từ ghép cũng có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên

  • Ví dụ: peacekeeping – /ˈpiːsˌkiː.pɪŋ/, seasick – /ˈsiː.sɪk/,  trustworthy – /ˈtrʌstˌwɜː.ði/

Tuy nhiên, cũng có một vài ngoại lệ như: well-educated – /welˈed.jʊ.keɪ.tɪd/, easy-going – /iː.ziˈɡəʊ.ɪŋ/, best-selling – /bestˈsel.ɪŋ/

Động từ ghép

Trọng âm của động từ ghép rơi vào âm tiết thứ 2

  • Ví dụ: overflow -/ˌəʊ.vəˈfləʊ/, overwork – /ˌəʊ.vəˈwɜːk/, overbook – /ˌəʊ.vəˈbʊk/
Quy tắc đánh trọng âm
Quy tắc đánh trọng âm

Trọng âm rơi vào âm tiết sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

Một vài ví dụ cho quy tắc trọng âm đối với các từ có chứa âm tiết sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self:

  • Maintain – /meɪnˈteɪn/, consist- /kənˈsɪstf, convert – /kənˈvɜːt/, occur – /əˈkɜːr/; invent- /ɪnˈvent/

Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity

Hậu tố (Suffix) là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau thường được thêm vào cuối từ để thực hiện chức năng ngữ pháp của câu.Với các từ có hậu tố như trên, trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết ngay trước các hậu tố này:

  • Ví dụ: station – /ˈsteɪ.ʃən/, sentence – /ˈsen.təns/, Christian – /ˈkrɪs.tʃən/, balance – /ˈbæl.əns/, availability –  /əˌveɪ.ləˈbɪl.ə.ti/

Những từ có hậu tố là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al

Nếu từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, trường hợp từ có từ 3 âm tiết trở lên, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối từ.

  • Ví dụ: photography – /fəˈtɒɡ.rə.fi/, technology – /tekˈnɒl.ə.dʒi/, communicate – /kəˈmjuː.nɪ.keɪt

Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A

Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.

  • Ví dụ: avail –  /əˈveɪl/, afraid – /əˈfreɪd/, aback – /əˈbæk/, admire – /ədˈmaɪər/

Hầu hết trọng âm không rơi vào tiền tố

Tiền tố (Prefix) là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau xuất hiện ở đầu một từ mà làm thay đổi nghĩa gốc của từ. Hầu như không đánh trọng âm vào tiền tố.

  • Ví dụ: re’write, re’lyre’move, dis’cover, des’troy, , im’possible, ex’pert, re’cord, , re’ply, …

Nhưng vẫn có một vài trường hợp đặc biệt như: ‘underpass, ‘underlay…

Các từ chứa hậu tố ment, ship, ness, er/or, hood, ing, en, ful, able, ous, less

Đối với từ có chứa những hậu tố trên, trọng âm chính là trọng âm của từ gốc.

  • Ví dụ: ‘poisonous, ag’reement, re’liable, ‘meaningless, ‘happiness, re’lationship,…

Các từ chứa hậu tố “ee, eer, ese, ique, esque, ain”

Với từ chứa những hậu tố trên thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa hậu tố đó.

  • Ví dụ: re’tain, Vietna’mese, ag’ree, volun’teer, main’tain…

Tuy vậy, vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ như: ‘coffee, com’mittee, em’ployee,…

Các từ kết thúc bằng đuôi how, what, where

Với những từ kết thúc bằng đuôi how, what, where, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên.

  • Ví dụ: ‘somewhere, ‘anywhere, ‘somehow, …

Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về cách đánh trọng âm trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn. Hãy áp dụng ngay hôm nay để nhanh chóng sở hữu một giọng phát âm khi đọc tiếng Anh trôi chảy và tự nhiên nhất nhé!